5 Lợi ích mà Thương lượng tập thể – Một nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động mang lại

15 / 07 / 2020

Giới thiệu

Thương lượng tập thể là một nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động. Thương lượng lao động tập thể cũng được coi là một quyền có ý nghĩa tạo điều kiện và thúc đẩy cho các quyền và các lợi ích khác. Các nghiên cứu cho thấy rằng thương lượng tập thể góp phần cải thiện mức lương, điều kiện làm việc cũng như sự bình đẳng. Thương lượng tập thể cũng hỗ trợ khả năng thích ứng của doanh nghiệp và nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng. Cùng đọc bài viết dưới đây để xem thương lượng tập thể có thể mang lại những lợi ích gì.

1/ Chất lượng làm việc

 Đầu tiên thương lượng lao động tập thể sẽ đem lại chất lượng làm việc tốt hơn vì cả hai bên đều đồng thuận, và cảm thấy hài lòng về các điều khoản cam kết trong thỏa ước lao động. NLĐ và NSDLĐ đều có được những quyền lợi nhất định và có những nghĩa vụ và cam kết phải tuân theo. Thỏa ước lao động tập thể thường cải thiện tiền lương so với trước kia và đảm bảo mức sàn cao hơn so với lương tối thiểu. Kèm theo với việc tăng lương thường là những quy định về hiệu suất và kết quả làm việc như thế nào để đạt được mức lương này. Nhiều bản thỏa ước lao động có kèm theo bản đánh giá năng suất và chất lượng công việc trong phụ lục để đối chiếu tương ứng với mức lương. 

Ví dụ trong một nhà máy chế biến gốm trước kia một công nhân sản xuất bình gốm được trả 10 triệu đồng một tháng và bình quân làm được 75 bình gốm trong một ca, nhưng thường có tầm 8 sản phẩm lỗi. Theo thỏa ước lao động tập thể vừa được ký kết thì  để một NLĐ sản xuất bình gốm nhận được mức lương mười một triệu đồng một tháng, cá nhân NLĐ đó phải đạt được năng suất 95 bình một cá với sản phẩm lỗi không quá 5 bình. Bản thân người công nhân cảm thấy hài lòng hơn với mức thu nhập mới đã tăng 10% so với mức thu nhập cũ, và phải cố gắng hoàn thành nghĩa vụ để duy trì năng suất 95 sản phẩm một ca và nâng cao chất lượng đầu ra với ít hơn 5 sản phẩm lỗi.

Bên cạnh đó việc thương lượng sắp xếp thời gian công việc sao cho cân bằng giữa công việc và cuộc sống của NLĐ, và đảm bảo lợi ích của người NSDLĐ với cũng giúp cho chất lượng làm việc tăng hơn. Ví dụ thay vì ca đêm bắt đầu lúc 10 giờ tối gây khó khăn, thiếu an toàn cho NLĐ nhất là các nữ lao động khi di chuyển buổi đêm thì có thể bắt đầu lúc 9 giờ tối. NLĐ sẽ cảm thấy an tâm khi di chuyển và tích cực đăng ký làm ca đêm hơn.

2/ Sự công bằng

Một trong những lợi ích lớn nhất mà thương lượng tập thể mang lại đó là tính công bằng trong công việc, quản lý, đem đến sự tin tưởng, và tránh được nhiều tranh chấp lao động không đáng có đã có một cơ chế minh bạch, rõ ràng được hai bên thỏa thuận và đồng thuận. Ví dụ đại diện NLĐ và NSDLĐ cho rằng tiêu chí tăng lương năm sau không quá 5% năm trước là hợp lý với tình hình kinh doanh, phát triển, và mức tăng này phù hợp với sự gia tăng của chi phí sinh hoạt giúp NLĐ chi trả các khoản chi phí. Mức tăng lương năm sau không quá 5% lương năm trước được đưa vào thỏa ước lao động tập thể có giá trị hiệu lực 5 năm từ năm 2020 đến 2025, thì phía NLĐ không thể yêu cầu mức tăng quá 5% hay kêu gọi đình công để có mức tăng cao hơn 5% tiền lương năm trước khi thỏa ước lao động tập thể vẫn còn có hiệu lực.

Xây dựng một cơ chế về lương, thưởng, thâm niên rõ ràng cũng sẽ giúp NLĐ yên tâm và gắn bó với doanh nghiệp lâu dài hơn. Bên cạnh đó, việc trả lương, thưởng, thâm niên dựa trên căn cứ và sự đồng thuận của các bên giúp tránh những suy đoán, tin đồn thất thiệt về khoảng cách tiền lương, lợi ích giữa các vị trí công việc gây ra sự bất mãn hay hiềm khích giữa công nhân với quản lý, hay nội bộ NLĐ với nhau.

3/ Đào tạo

Thương lượng tập thể là cơ hội tốt để doanh nghiệp đánh giá được nguồn nhân lực đang có và hiểu được thêm những khó khăn hay mong muốn năng cao tay nghề, kỹ năng mà NLĐ đang cần. Từ đó, doanh nghiệp và đại diện công đoàn hay các tổ chức khác có thể phối hợp với nhau để thiết kế và triển khai các khóa đào tạo theo cấp doanh nghiệp hay cấp tỉnh.

4/ Quan hệ lao động

Thương lượng lao động tập thể giúp tăng cường đối thoại giữa NSDLĐ và NLĐ và góp phần giúp bình ổn hóa và củng cố quan hệ lao động giữa NSDLĐ và NLĐ. Thương lượng lao động tập thể tạo ra một cơ chế dân chủ nơi mà tiếng nói của NSDLĐ và NLĐ được lắng nghe, thấu hiểu và đồng thuận. Thỏa ước lao động tập thể có thể xem là một bộ quy tắc ứng xử giữa quản lý và công nhân được hai bên đồng thuận và cam kết tuân theo. Bộ quy tắc ứng xử này không chỉ đơn thuần văn hóa nhà xưởng, quan hệ lao động tại nơi làm việc mà còn mang tính chất pháp lý. 

Bên cạnh đó, việc có sẵn một cơ chế khiếu nại thống nhất với các quy trình và mức độ rõ ràng sẽ tránh được leo thang căng thẳng hay tệ hơn là đình công. Nếu NSDLĐ hoặc NLĐ không giải quyết khiếu nại theo trình tự đã được đồng ý trong thỏa ước lao động tập thể nghĩa là bên phía NSDLĐ hoặc NLĐ đã phá vỡ các nguyên tắc ứng xử chung được bảo vệ bằng pháp luật. Do đó những hành vi như khiếu nại sai cấp hoặc đình công sẽ bị là vi phạm thỏa ước này.

5/ Hoạt động của doanh nghiệp

Thương lượng lao động tập thể mang lại những tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp nhờ sự chia sẻ thông tin thường xuyên giữa NLĐ và NSDLĐ giúp việc phổ biến chính sách, thông tin và khuyến khích sự tham gia của người lao động trong các hoạt động của doanh nghiệp. Khi NLĐ được thương lượng về cơ chế chia sẻ phần khuyến khích, bản thân NLĐ sẽ có thêm động lực để phấn đấu làm việc và đóng góp phát triển doanh nghiệp nhiều hơn. Bên cạnh đó, việc thương lượng tập thể cũng giúp NLĐ hiểu và gắn bó hơn với doanh nghiệp giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc, tạo thuận lợi và niềm tin cho doanh nghiệp trong việc đầu tư vào đào tạo tay nghề cho nguồn lao động đang có mà không sợ NLĐ sẽ nghỉ ngang và theo đuổi một công việc mới sau khi được đào tạo.

Kết luận:

Khi được thực hiện hiệu quả, thương lượng tập thể có thể giúp xây dựng lòng tin và sự tôn trọng lẫn nhau giữa NSDLĐ, NLĐ và các tổ chức của họ, góp phần xây dựng quan hệ lao động ổn định và hiệu quả. Ngược lại các thiết chế thương lượng tập thể yếu và không hiệu quả có thể dẫn đến tranh chấp lao động, gây phí tổn về kinh tế cho doanh nghiệp.

Nguồn: Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) Thương lương tập thể, hướng dẫn chính sách, 2007.
Biên tập: Văn phòng giới sử dụng lao động, VCCI-HCM

Print Friendly