Hỏi đáp về lao động nước ngoài

11 / 11 / 2020

Khi giấy phép lao động cho người nước ngoài hết hạn mà không được cấp mới, trong khi hợp đồng vẫn chưa hết thời hạn thì trường hợp này có được coi là chấm dứt hợp đồng hay không?

=> Theo Điều 151 và Điều 156 BLLĐ 2019, khi giấy phép lao động đã hết hạn mà không tiếp tục gia hạn thì lao động nước ngoài không được phép làm việc tại Việt Nam do đó hợp đồng lao động được miễn nhiên chấm dứt.

Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài có hiệu lực trong bao lâu và có thể gia hạn được nhiều lần hay không?

=> Theo Điều 155 BLLĐ 2019, thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

NSDLĐ có phải đóng BHYT cho lao động nước ngoài có giấy phép làm việc tại Việt Nam?

= > Theo Điều 2 143/108/ND-CP, Lao động nước ngoài (áp dụng đối với cả người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương) làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên tại Việt Nam là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế.

Mức đóng BHYT cho lao động nước ngoài là bao nhiêu?

=> Theo Điều 2 143/108/ND-CP, mức đóng bảo hiểm y tế: Người lao động nước ngoài đóng 1/3 và người sử dụng lao động đóng 2/3 theo mức đóng tối đa là 6% tiền lương tháng.

Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với người lao động nước ngoài là: 80% chi phí khám, chữa bệnh.

NSDLĐ có phải đóng BHXH cho lao động nước ngoài có giấy phép làm việc tại Việt Nam?

=> Theo Điều 2 143/108/ND-CP, lao động nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn có giá trị từ 01 năm trở lên.

Mức đóng BHXH cho lao động nước ngoài là bao nhiêu?

Theo Điều 2 143/108/ND-CP

  NSDLĐ LĐ nước ngoài
  Ốm đau, thai sản TNLĐ, BNN Hưu trí, tử tuất Hưu trí, tử tuất
Từ 01/12/2018 3% 0.5% 0% 0%
Từ 01/01/2022 3% 05.% 14% 8%

Lao động nước ngoài có được quyền nghỉ các ngày lễ, tết theo như quy định của pháp luật Việt Nam như lao động Việt Nam?

Lao động nước ngoài có quyền được nghỉ các ngày lễ, tết theo như quy định của pháp luật Việt Nam, ngoài ra còn được nghỉ một ngày vào ngày quốc khánh mà lao động nước ngoài mang quốc tịch.

Đâu là những lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động?

Theo Điều 154 BLLĐ 2019 thì lao động nước ngoài thuộc những trường hợp dưới đây được miễn giấy phép lao động

=> 1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Đâu là những căn cứ để chứng minh lao động nước ngoài đáp ứng năng lực chuyên môn cần thiết cho vị trí công việc đang tuyển dụng?

Theo Điều 151 và Điều 152 BLLĐ 2019

– Trường hợp 1: Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp trong nước nếu được tuyển dụng với vị trí công việc là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Kèm theo đó, với mỗi vị trí công việc người lao động nước ngoài phải đáp ứng được những điều kiện riêng như sau:

+ Với vị trí chuyên gia:

Có giấy tờ chứng minh là chuyên gia do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cấp với đầy đủ nội dung thông tin cá nhân, thông tin đơn vị xác nhận.

Giấy tờ chứng minh bằng cấp, chuyên môn: Bằng đại học trở lên hoặc tương đương đại học và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành đã được đào tạo.

+ Với vị trí lao động kỹ thuật:

Được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài xác nhận người lao động đã được đào tạo chuyên ngành liên quan đến kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí được tuyển dụng.

Có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.

+ Với vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành: Nghị định 11/2016/NĐ-CP không quy định rõ điều kiện hay văn bản xác nhận với vị trí quản lý, giám đốc điều hành. Tuy nhiên, cần hiểu rằng người lao động nước ngoài nếu muốn được tuyển dụng làm việc tại Việt Nam với vị trí quản lý, giám đốc điều hành thì trước khi sang Việt Nam, người lao động nước ngoài đã từng giữ chức vụ quản lý, giám đốc điều hành hoặc tương đương tại nước ngoài và được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài xác nhận về vị trí công việc đó.

– Trường hợp 2: Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Nếu lựa chọn làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thì người lao động không bị giới hạn về vị trí làm việc. Nhưng lúc này, trách nhiệm của doanh nghiệp sẽ nhiều hơn do phải làm báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi có quyết định tuyển dụng.

Print Friendly