Dự thảo Luật đầu tư (sửa đổi)

25/06/2014 07:08

LUẬT ĐẦU TƯ

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về hoạt động đầu tư.

CHƯƠNG INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; chính sách, biện pháp khuyến khích và bảo đảm đầu tư; quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư, bao gồm:

a) Doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2006;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân;

đ) Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều này;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Nhà đầu tư nước ngoài là nhà đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cá nhân nước ngoài;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài;

c) Tổ chức thành lập và hoạt động tại Việt Nam có cá nhân, tổ chức quy định tại điểm a và b Khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; công ty hợp danh có cá nhân nước ngoài làm thành viên.

d) Tổ chức thành lập và hoạt động tại Việt Nam có tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, b, và c Khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

4. Nhà đầu tư trong nước là nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn để đầu tư theo quy định tại Luật này.

6. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

7. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án độc lập với dự án đang thực hiện.

8. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang thực hiện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.  

9. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư.

10. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư là vốn của nhà đầu tư được ghi trong báo cáo tài chính.

11. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.

12. Điều kiện đầu tư là điều kiện nhà đầu tư phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư theo các hình thức đầu tư quy định tại Luật này. Điều kiện đầu tư được quy định trong Luật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ dưới các hình thức:

a) Điều kiện về lĩnh vực và phạm vi hoạt động đầu tư;

b) Điều kiện về hình thức đầu tư;

c) Điều lệ về vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án đầu tư;

d) Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp hoặc đối tác Việt Nam tham gia dự án;

đ) Điều kiện về vốn pháp định.

13. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

14. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (sau đây gọi tắt là Hợp đồng PPP),  gồm Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M) và các hợp đồng nhượng quyền khác được ký kết giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư.

15. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định.

16. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định gồm nhiều khu chức năng, được thành lập ở các vùng ven biển, biên giới đất liền và khu vực lân cận để thực hiện mục tiêu tổng hợp về thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh.

Điều 4. Nguyên tắc đầu tư

1. Nhà đầu tư được đầu tư trong tất cả các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền tự chủ quyết định hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan.

2. Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư  phù hợp với pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Hoạt động đầu tư phải phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

4. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và có chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.

Điều 5. Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế

1. Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm thực hiện theo quy định tương ứng của Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và pháp luật liên quan.

3. Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

4. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định  khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

5. Nhà đầu tư nước ngoài có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Nguồn VIBOnline

Đính kèmDung lượng
Trinh CP- Luat Dau tu (sua doi)- 2.3.14.doc (128)174.62 KB
LuatDauTu (T03.03.2014)c.doc (154)200.12 KB