Luật áp dụng về xuất xứ hàng hóa

25/08/2012 13:55

Xuất xứ hàng hóa là các quy tắc và yêu cầu liên quan để xác định hàng hóa có nguồn gốc tại một nước hoặc vùng lãnh thổ cụ thể theo từng quy tắc xuất xứ cụ thể. Các quy tắc xuất xứ chỉ áp dụng đối với hàng hóa hữu hình được phân loại trong danh mục mã HS hàng hóa của WCO, không áp dụng để xác định hàng hóa như dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, và nguồn gốc của con người.
1. Quy định chung:
Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.
2. Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập - GSP (C/O mẫu A):
Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập hay gọi tắt là GSP (Generalized System of Preferences) là hệ thống ưu đãi thuế quan được các nước giàu hay còn gọi là các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển và các nước kém phát triển (nước thụ hưởng) hưởng ưu đãi về miễn hoặc giảm thuế. Hàng hóa xuất khẩu từ các nước thụ hưởng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy tắc xuất xứ ưu đãi theo quy định của nước cho hưởng (EU, Thụy Sỹ, Canada, Nhật Bản, …).

  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm cả Thổ Nhĩ Kỳ (TNK hợp nhất QTXX với EU từ 1/1/2014)
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Na Uy
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Thụy Sỹ
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Nhật Bản
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Canada
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của New Zealand
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Australia
  • Quy tắc xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Nga, Belarus, Kazakhstan

3. Quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA):

  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa ASEAN – Australia và New Zealand (AANZ FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa ASEAN và Trung Quốc (ASEAN – China FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa ASEAN và Ấn Độ (ASEAN – India FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa ASEAN và Nhật Bản (ASEAN – Japan FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc (ASEAN – Korea FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc (Vietnam-Korea FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Nhật Bản (Vietnam – Japan FTA);
  • Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Lào (Vietnam – Lao Trade Agreement).

4. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi của Việt Nam (C/O mẫu B, mẫu DA59, mẫu Peru, Turkey, …):

  • Thông tư 07/TT-BTM ngày 17/4/2006 của Bộ Thương mại (Hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý cấp C/O)
  • Thông tư 08/TT-BTM ngày 17/4/2006 của Bộ Thương mại (Hướng dẫn cách xác định xuất xứ)
  • Thông tư 10/TT-BTM ngày 1/6/2006 của Bộ Thương mại (bổ sung Hướng dẫn cách xác định xuất xứ)

5. Quy định liên quan đến xuất xứ

  • Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài Chính (Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 15/8/2015- Phân loại HS);
  • Nghị định 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ (Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại) ;
  • Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Mục 2 quy định các sản phẩm động phẩn thuộc diện phải kiểm dịch);
  • Nghị định số 109/2010/ND-CP ngày 4/11/2010 của Chính phủ (Quy định về kinh doanh xuất khẩu gạo);
  • Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/2/2010 của Chính phủ (Quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu);
  • Thông tư số 20/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 (Quy định về việc thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA của ASEAN);
  • Quy định số EB 3775/01 ngày 12/4/2001 của Tổ chức Cà phê Quốc tế ICO (Hướng dẫn chung (Annex II-B) về khai Giấy chứng nhận xuất xứ ICO)
  • Quy định số ICC 102-9 ngày 27/4/2009 của ICO (Mã quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu cà phê);
  • Quy định số WP Council 174/08 Rev. 1 ngày 9/9/2009 của ICO (Mã cảng xuất khẩu cà phê).

__________________________________________

Điều 63 quy định Hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp các tài liệu, chứng từ không đúng sự thật với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi đề nghị cấp hoặc xác minh Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự chứng nhận sai xuất xứ hàng hóa khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
b) Làm giả Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
c) Cung cấp các tài liệu, chứng từ không đúng sự thật với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi đề nghị được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc xác minh chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật về xuất xứ hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”

Đính kèmDung lượng
AANZ FTA.pdf (60)1.53 MB
ASEAN - China FTA.pdf (86)1.42 MB
ASEAN - India FTA.pdf (43)360.21 KB
ASEAN - Japan FTA.pdf (51)3.02 MB
ASEAN - Korea FTA.pdf (41)2.92 MB
ASEAN (ATIGA).pdf (50)1.04 MB
Australian GSP Rules of Origin.pdf (46)42.58 KB
Canadian GSP Rules of Origin.pdf (66)3.02 MB
EU GSP Rules of Origin.pdf (328)2.33 MB
ICO-102-9 dated 27 April 2009.pdf (39)317.08 KB
ICO-EB 3775-01 dated 12 April 2001.pdf (29)149.53 KB
ICO-ED 1918-04.pdf (24)118.82 KB
ICO-WP Council 174-08 Rec.1 dated 09-09-09 (port codes for ICO).pdf (33)121.21 KB
Japanese GSP Rules of Origin.pdf (57)1.43 MB
New Zealand GSP Rules of Origin.pdf (28)633.12 KB
Nghi dinh 19-2006-ND-CP 200206.pdf (61)174.2 KB
Nghi dinh 109-2010-ND-CP 041110 (Quy dinh ve KD XK gao).pdf (24)262.76 KB
Nghi dinh 124-2015-ND-CP 191115 (Thay the ND 185-2013 ve xu phat vi pham hanh chinh).pdf (33)1.36 MB
Norwegian GSP Rules of Origin.pdf (32)458.93 KB
Quyet dinh 10-2010-QD-TTG 100210 (Quy dinh ve CFS).pdf (42)290.89 KB
Quyet dinh 45-2005-QD-BNN 250705 (Kiem dich dong vat).pdf (35)265.13 KB
Russia-Belarus-Kazakhstan GSP Rules of Origin.pdf (62)749.47 KB
Swiss GSP Rules of Origin.pdf (37)1.07 MB
Thong tu 07-2006-TT-BTM 170406.pdf (94)209.17 KB
Thong tu 08-2006-TT-BTM 170406.pdf (96)486.32 KB
Thong tu 10-2006-TT-BTM 010606.pdf (90)126.14 KB
Thong tu 28-2015-TT-BCT 200815 (Tu chung nhan XX).pdf (52)813.78 KB
Thong tu 40-2015-TT-BCT 181115 (VK FTA).pdf (48)3.48 MB
Thong tu 103-TT-BTC 010715 (Phan loai HS).pdf (71)5.96 MB
TPP Rules of Origin.pdf (43)979.94 KB
US GSP Rules of Origin.pdf (52)546.83 KB
Vietnam - Chile FTA.pdf (29)6.15 MB
Vietnam - Japan EPA.pdf (50)4.7 MB
Vietnam - Laos Trade Agreement.pdf (34)1.51 MB