Định nghĩa chung

12/06/2014 03:19

ĐỊNH NGHĨA CHUNG:

  1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó. 1
  2. “Quy tắc xuất xứ” là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan. 2
  3. “Giấy chứng nhận xuất xứ” thường được viết tắt là C/O (Certificate of Origin)” là chứng từ quan trọng trong thương mại quốc tế chứng nhận lô hàng cụ thể được xuất khẩu có xuất xứ thuần túy, hoặc được sản xuất hoặc được chế biến tại một quốc gia cụ thể. 3
  4. "Giấy chứng nhận xuất xứ" là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó.4
  5. “Giấy chứng nhận xuất xứ” là văn bản nêu cụ thể quốc gia mà tại đó hàng hóa được trồng, được sản xuất, được chế biến hay lắp ráp. 5
  6. “Hệ thống hài hòa hóa” hay gọi đơn giản là HS (Harmanized System) là một danh pháp thuế quan toàn cầu, một hệ thống được tiêu chuẩn hóa quốc tế về tên gọi (mô tả) và mã số (mã HS) được sử dụng để phân loại mọi mặt hàng thương mại trên toàn thế giới bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Hệ thống này có hiệu lực năm 1988 và được quản lý bởi Tổ chức Hải quan Quốc tế (WCO).Danh mục này bao gồm khoảng 5.000 nhóm hàng, được xác định bằng 6 chữ số, được sắp xếp theo một cấu trúc pháp lý và hợp lý và chúng được giải thích bằng những quy tắc được định nghĩa rõ ràng để đảm bảo việc phân loại hàng hóa theo 1 cách thống nhất. 6

_______________________

1 Điểm 1, Điều 3, NĐ 19/2006/NĐ-CP  ngày 20/2/2006
2 Điểm 2, Điều 3, NĐ 19/2006/NĐ-CP  ngày 20/2/2006

3 Theo ICC
4 Điểm 4, Điều 3, NĐ 19/2006/NĐ-CP ngày 20/2/2006

5 Theo USAID
6 Theo WCO