Trở ngại nào cản bước ngành nuôi tôm?

06/06/2016 01:48

1. Tổng quan thị trường tôm ở Việt Nam

Việt Nam là nước đứng thứ ba về sản xuất tôm trên thế giới. Năm 2015, sản lượng tôm của Việt Nam đạt mức gần 594 nghìn tấn (249.2 nghìn tấn tôm sú và 344.6 nghìn tấn tôm thẻ chân trắng) – mức giảm 10% so với sản lượng năm 2014. Điều kiện thời tiết không thuận lợi do hiện tượng El Nino và bùng phát dịch bệnh là những nguyên nhân chính làm giảm mức sản xuất tôm của Việt Nam cũng như của các quốc gia khác. Đáng lưu ý là các hộ và công ty nuôi tôm ở Việt Nam đang dần chuyển sang nuôi loại tôm thẻ chân trắng thay vì tôm sú vì thời gian nuôi ngắn hơn và người nuôi tôm có thể hoàn vốn sớm hơn.

Việc sớm hạn chế được dịch bệnh tôm chết sớm trước các nước có thế mạnh về sản xuất tôm như Thái Lan giúp Việt Nam đánh dấu mức tăng trưởng đáng kể trong giá trị xuất khẩu, đạt mức 3.9 tỷ đôla Mỹ năm 2014. Tuy nhiên, con số này đã ghi nhận mức suy giảm gần 25% trong năm 2015 còn 3.0 tỷ đôla Mỹ. Sự suy giảm trong giá trị xuất khẩu là do các nguyên nhân như: nhu cầu tiêu thụ yếu từ các thị trường nhập khẩu chính như Mỹ, Nhật Bản, EU, giá tôm giảm mạnh trên toàn thế giới, và khả năng kiểm soát sự bùng phát dịch bệnh ở các nước trong khu vực.

Năm 2014, số lượng trại nuôi tôm ở Việt Nam vượt mức 73 nghìn trại và chủ yếu nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Đây là khu vực tập trung nuôi tôm lớn nhất ở Việt Nam với diện tích lên tới 558 nghìn hecta (chiếm 92% diện tích nuôi tôm trên toàn lãnh thổ Việt Nam) với sản lượng năm 2013 đạt mức gần 522 nghìn tấn (chiếm 79% sản lượng tôm toàn quốc).

2. Những vấn đề tồn đọng trong ngành

Một trong những thói quen của những hộ nuôi tôm là xả thải trực tiếp ra khu vực kênh rạch lân cận, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng, gia tăng tỷ lệ phát sinh các dịch bệnh và giảm sút đáng kể sản lượng tôm.

Trong số hơn 73 nghìn trại nuôi tôm, số hộ nuôi nhỏ lẻ với quy mô từ 1-3 hecta chiếm đến 55%. Họ thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt những kỹ thuật nuôi và chăm sóc tôm hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đầu ra và giá bán tôm thấp. Thiếu sự hợp tác, liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị tôm đã hạn chế quy mô phát triển của thị trường, đặc biệt khi vai trò của các tầng lớp trung gian như thương lái trở nên quan trọng trong việc thu mua tôm từ các hộ nuôi tôm nhỏ lẻ. Nông dân nuôi tôm vì vậy thường than phiền việc bị ép giá từ phía thương lái; thêm vào đó, vấn đề truy xuất nguồn gốc từ phía nhà sản xuất thường bị hạn chế khi thương lái thu gom số lượng lớn tôm từ nhiều hộ khác nhau. Hơn nữa, vẫn còn tồn đọng trường hợp thương lái sử dụng các chất bảo quản để giữ trọng lượng của tôm trước khi bán lại cho các công ty sản xuất. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ đến chất lượng sản phẩm mà còn trực tiếp làm suy giảm thương hiệu xuất khẩu tôm của Việt Nam.

3. Nhân tố thúc đẩy, thách thức và tiềm năng của ngành

Nhân tố thúc đẩy:

  • Đường bờ biển dài với diện tích khu vực nước lợ lớn là những lợi thế tự nhiên phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam.
  • Những chính sách hỗ trợ của Chính Phủ như: (i) hỗ trợ vay vốn cho các hộ nuôi tôm gặp khó khăn, (ii) hỗ trợ kỹ thuật nuôi trồng, (iii) giảm 5% thuế nhập khẩu cho các mặt hàng nông nghiệp.
  • Các hiệp định thương mại như FTA giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Việt Nam và EU hay TPP hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh cho thủy sản Việt Nam nói chung, trong đó có ngành nuôi tôm.

Thách thức:

  • Quy mô kinh doanh nhỏ và chịu nhiều sự tác động từ thương lái dẫn đến việc khó khăn trong kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
  • Việc kiểm định không chặt chẽ tôm giống trước khi chuyển sang ao nuôi tôm thịt làm ảnh hưởng đến mô hình phát triển bền vững của ngành.
  • Kỹ thuật nuôi còn hạn chế, việc sử dụng các chất kháng sinh cấm vẫn còn diễn ra làm ảnh hưởng đến các hoạt động xuất khẩu.
  • Sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu tôm bố mẹ, chất bổ sung dinh dưỡng và nguyên liệu đầu vào làm tăng giá thành sản xuất tôm.

Tiềm năng:

Ipsos Business Consulting đưa ra một vài nhận định về tiềm năng thị trường và định hướng phát triển cho các doanh nghiệp trong ngành tôm như:

  • Đối với các hộ nuôi tôm/ công ty chế biến sản xuất: thúc đẩy phát triển mô hình nuôi khép kín, hợp tác nuôi hợp đồng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, nguồn gốc tôm và phát triển kỹ thuật chăn nuôi bền vững.
  • Môi trường nước bị ô nhiễm là một lợi thế để các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm bảo vệ và xử lý môi trường nước nhằm phòng tránh bùng phát dịch bệnh.
Chuyên mục “Điểm nhấn thị trường” do VCCI-HCM phối hợp với Ipsos Business Consulting xây dựng nhằm mang đến những thông tin thị trường đáng lưu ý, cùng những phân tích và gợi ý về chiến lược phát triển cho các DN Việt Nam. Quý DN có thể chia sẻ ý kiến và gửi câu hỏi về ban biên tập theo địa chỉ diemnhanthitruong@vcci-hcm.org.vn.

Chuyên mục "Điểm nhấn thị trường" trên Bản tin VCCI-HCM số 6, 01/06/2016.